|
Michael Do Qu Hương
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
ặc Ngữ Quảng Trị Đỗ Văn Phc Với diện tch chỉ vỏn vẹn 130,653 dặm vung, chưa bằng nửa lnh thổ tiểu bang Texas (262,000 dặm vung), m dn tộc Việt Nam ta được kết hợp bởi một đại đa số dn Kinh v khoảng hơn 50 sắc dn thiểu số sống rải rc cc vng cao Bắc, Trung phần, cộng với người Chm v người Khmer ở miền Nam. Dn việt ta do đ c hng chục ngn ngữ v văn ho khc biệt nhau. Ngay cả với tiếng Việt, cũng đ c 3 giọng ni chnh, v hng chục m sắc khc nhau ty theo địa phương. Mỗi vng c một số đặc ngữ rất xa lạ với người khc vng. Miền Trung, từ Nghệ An vo đến Bnh Thuận, l một hnh lang hẹp với chiều di khoảng 600 dặm; nhưng mỗi tỉnh c một giọng ni v nhiều đặc ngữ hon ton khc biệt nhau. Người H Tĩnh khng thể hiểu được người Quảng Nam ni g, v ngược lại, d hai tỉnh chỉ cch nhau chưa tới 200 dặm. Lc ti cn ở trại t cải tạo A-20 Xun Phước thuộc huyện ồng Xun, tỉnh Tuy Ho, một anh lnh gc Việt Cộng người Nghệ An đ phải nhờ ti vo lm thng ngn khi c một người đn b điạ phương đến phn nn về việc vi anh t hnh sự bẻ bắp của b ta. Nhờ cuộc sống nh binh di chuyển nhiều, ti đ lm quen với hầu hết cc giọng ni từ Bắc vo Nam v c khả năng đối thoại với bất cứ ai bằng giọng ni của chnh người đ. y l nguyn văn lời người đn b: Haơi thang pheậm n vo bểe beắp. Chưa kịp lea, n laấy đo, n quăeng tui. (Hai thằng phạm n vo bẻ bắp. Chưa kịp la, n lấy đ, n quăng tui). Trong khi anh chng cn bộ Việt Cộng dn Nghệ An th lại hỏi: Họi coi cại bạ ni nọi cại chi m nghe khng rọ? (Hỏi coi ci b ny ni g m nghe khng r) Một chị cn bộ dn H Tĩnh sng sớm ra than phiền với bạn: Sn ằn mắm rt, chiều mắm rt, xt cạ cại rọt! ố ai hiểu ngay b ta ni g. Từ Huế ra Quảng Trị, Quảng Bnh, H Tĩnh, Nghệ An, giọng ni c gần m sắc nhưng nặng dần v thay đổi hẳn thnh giọng bắc tại Thanh Ho. Vo nam, qua khỏi do Hải Vn, giọng Huế biến mất, nhường cho giọng Quảng. Qua Quảng Nam, Quảng Ngi, Bnh định, Ph Yn, Khnh Ho, Ninh Thuận, Bnh Thuận giọng ni cng nhẹ dần để trở thnh giọng Nam khi đến bin giới tỉnh Bnh Tuy. Chưa đủ, dn thnh phố giọng ni nhẹ trong khi cng về miền qu, giọng ni cng kh nghe. Quảng Trị, ngy xưa vốn đất của Chim Thnh. Vua nh Trần đem gả Cng cha Huyền Trn cho vua Chim l Chế Mn để đổi lấy hai chu v R, nay l Quảng Trị v Thừa Thin. Trong qu trnh nam tiến, dn Việt ta dần dần chuyển vo sinh sống v đẩy dn Chim thnh su vo Nam hay phải chịu đồng ho. Do đ, giọng ni người Việt định cư tại Thuận Ho thay đổi dần, v trong một số đặc ngữ vng Trị Thin, Nam Ngi c nhiều dư m của tiếng Chm như răng, ri, t, nớ. Một số đặc điểm của giọng Quảng Trị: 1.- Khc với người Huế, người Quảng Trị ni - phn biệt r rng những chữ tận cng bằng t với những chữ tận cng bằng c. V dụ: Ti biết v xanh biếc; tha thiết v tấm thiếc. Người Huế ni Ti biếc, tha thiếc - phn biệt r rng những chữ tận cng bằng n v g. V dụ: mu ln v lng lng, dn tộc v dng hiến. Người Huế ni Dn(g) tộc, ma ln(g) 2.- Họ ni những chữ bắt đầu bằng nh thnh gi V dụ: Nhn nhau, nhn nhường thnh gn giau, gin giuờng. 3.- Khng phn biệt hỏi ng. a số cc chữ c dấu hỏi, ng, đọc thnh dấu nặng V dụ: Chỗ no thnh chộ m, Học cho được ba chữ thnh học cho được ba 'chự' 4.- Một số chữ c m anh hay ing thnh eng V dụ: Xanh, bnh thnh xeng, bng; nhưng khng ni thin thanh thnh thin theng V dụ: Miệng thnh mẹng, nhưng khng ni king cử thnh keng cữ. 5.- Nhiều chữ c m thng V dụ: ng Ba đi vo động thnh ng Ba đi v động, nhưng khng ni mộng thnh mộng. 6.- Thm chữ đệm a sau đại danh từ thay chữ ấy. V dụ: ng ấy ni rằng thnh ng a ni rằng 7.- ệm chữ h hay h, hay h sau cu ni rũ r V dụ: i chơi h, ăn h, ngủ h, lm việc h 8.- Dn vng qu thường ni thm dấu huyền (rất nhẹ) vo nhiều chữ. V dụ: đi học thnh đ học, Coi ti vi thnh coi t vi. 9.- Danh xưng Mụ dng rất rộng ri. Mụ vừa c nghĩa l B (khc với Mệ l b nội hay b ngoại), vừa ni về một người đn b gi khc m khng hm coi thường như chữ Mụ dng ở cc địa phương khc. 10.- Chữ Ả, nghĩa chnh l chị (anh chị em); khc với chữ Ả m người Bắc dng để gọi về người đn b thường bị coi thấp km hơn: Ả ở đu m bn chiếu gon?. Tuy nhin, theo cch xưng h trong hong tộc nh Nguyễn, người ta gọi mẹ bằng Ả
Sau đy l hơn trăm đặc ngữ Quảng Trị m chng ti đ sưu tầm. C nhiều đặc ngữ chung (Quảng Trị hay cả vng Trị Thin, ngay cả xứ Quảng); cũng c nhiều tiếng chỉ được dng tại cc địa phuơng (Gio Linh, Long Hưng, ại Nại vn vn). Chắc chắn cn rất nhiều từ cc vng m ti chưa biết. Mong qu đồng hương bổ tc hay đnh chnh nếu thấy chỗ no sai st.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||